A. QT Tạo ra Khách hàng - Đơn hàng
1. Hiểu rõ đặc thù kinh doanh B2B
- Nhiều khâu
- Xúc tiến - Chốt hợp đồng dài
- Nhân sự tham gia nhiều
- Triển khai nhiều thời gian
- Tiềm ẩn rủi ro
2. Quy trình triển khai chốt đơn với 1 khách hàng B2B mới
- Liên hệ
- Gửi mail
- Hẹn gặp
- Gặp + Trao đổi + Demo
- Chăm sóc + Dùng thử (Có thể dùng thử hoặc không)
- Chốt đơn
- Gửi báo giá
- Hợp đồng
- Triển khai + Thanh toán (Mở rộng thêm phần này)
3. Đặc thù Khách hàng B2B
- Nhiều người tham gia: Người sử dụng - Người quyết định - Người ảnh hưởng - Người thanh toán - Người thực thi…
- Quá trình ra quyết định phức tạp
- Nhiều mục tiêu: Cá nhân - Công ty - Phòng…
- Kì vọng nhiều, nhưng thông thường sẽ có: Tăng doanh thu - Giảm chi phí - Quản trị hiệu quả
4. Hoạt động trọng điểm trong hoạt động kinh doanh B2B
- Có Data → Paid hoặc Free hoặc Quan hệ
- Liên hệ và Lên được lịch gặp khách hàng
- Gặp được và Ra được đề xuất hợp tác
- Chốt được đề xuất hợp tác và ký được hợp đồng
- Lập kế hoạch và Triển khai đúng kế hoạch
- Nghiệm thu - Thanh quyết toán
5. Chỉ số chính - Chỉ số mục tiêu hoạt động kinh doanh B2B
- Liên hệ được → Nghe máy, Nói chuyện được
- Lịch gặp → Số lịch gặp (Đối tác mới)
- Gặp - Trao đổi (Tổng số lịch Gặp cả Mới và Cũ +Tần suất)
- Đề xuất hợp tác (Số lượng)
- Hợp đồng (Số lượng)
- Đơn hàng (Số lượng) → Note: 1 Hợp đồng có nhiều Đơn hàng
- Khách hàng (Số lượng) → Note: 1 Khách hàng có nhiều Đơn hàng
- Doanh thu (Số tiền)
- Công nợ (Nếu có)
6. Kĩ năng cần thiết làm việc hiệu quả trong hoạt động kinh doanh B2B
- Hiểu khách hàng
- Hiểu sản phẩm
- Hiểu mô hình kinh doanh - Hiểu thị trường
- Xúc tiến
- Đàm phán - Thuyết phục
- Chốt hợp đồng
- Triển khai
- Tin học Văn phòng (Làm tài liệu, nội dung, đề xuất…)
- …
B. QT Triển khai Đơn hàng cho Khách hàng
1. Làm rõ đầu bài, yêu cầu triển khai → Chốt vs đối tác
- Đầu bài - Giao diện
- Kịch bản
- Format
- Thời gian
- …
- Chốt trên mail - xác nhận
⇒ Chốt để tránh phát sinh, dẫn đến vượt thời gian và phát sinh chi phí
2. Chuẩn bị nguồn lực triển khai
- Nhân sự - Con người - Đội ngũ
- Tài liệu - Kịch bản - Yêu cầu - Đầu bài
- Ngân sách
- Trang - Thiết bị
- Khác
3. Xây dựng kế hoạch triển khai (Cụ thể + Kết quả đầu ra theo từng tuần)
- Kế hoạch cụ thể từng task việc nhỏ: Việc gì - Ai làm - Khi nào xong… (Thông thường, để kế hoạch gửi cho đối tác chậm hơn 2 tuần hoặc 20% thời gian làm việc)
- Đặt mục tiêu cụ thể theo từng tuần để họp review hàng tuần
- Thống nhất kế hoạch cùng tất cả thành viên trong Team và Thống nhất cách thức, văn hóa làm việc (Sản phẩm Tốt + Integrity - Cam kết)
4. Đôn đốc thực hiện theo đúng kế hoạch + Report cho đối tác định kỳ (Họp review hàng tuần) + Xử lý các FAQ đối tác và nhân sự triển khai
- Bám sát kế hoạch, đôn đốc, giải đáp các vấn đề hàng ngày (Đối tác - Nhân sự)
- Meet - Call nếu có các vấn đề chưa rõ ràng hoặc cần giải quyết ngay
- Họp review hàng tuần hoặc 2 tuần/lần với đối tác và có Report định kỳ qua mail
- Nghiệm thu theo từng giai đoạn của dự án, để làm đến đâu chốt dứt điểm đến đấy
- Giải đáp các vấn đề của đối tác và “nghe ngóng” để bán tiếp các đơn hàng 2-3-4
5. Nghiệm thu từng hạng mục và Thống nhất với đối tác
- Nghiệm thu từng hạng mục, giai đoạn và Thống nhất với đối tác trên mail hoặc Biên bản nghiệm thu (Nếu có)
6. Đôn đốc thanh toán → Lập kế hoạch cụ thể
- Xây dựng kế hoạch thanh toán theo từng giai đoạn
- Bám sát Nghiệm thu - Và Tiến độ thanh toán để đôn đốc thanh toán đúng hạn và thu hồi công nợ

Nhận xét
Đăng nhận xét
Chia sẻ quan điểm của Bạn và Xây dựng tri thức cùng Tôi